Tổng quan

Cài đặt

Bước 1: Cài đặt DNS Server (IP: 192.168.0.10)

Chúng ta cài đặt Bind9 trên server bằng câu lệnh sau :

Quá trình cài đặt diễn ra như sau :

Bước 2: Tạo file named.conf.options

DNS Server cần đọc cấu hình trong file /etc/bind/name.conf để bắt đầu thực hiện. Các cấu hình trong này thường bao gồm lời gọi file /etc/bind/named.conf.options. Chúng ta thêm options sau vào file :

Lưu ý tập tin /var/cache/bind/dump.db được sử dụng để thêm bộ nhớ cho DNS server.

Bước 3: Tạo Zone

Giả sử chúng ta sử dụng domain : example.com. Chúng ta cấu hình để cung cấp thông tin về domain này khi có yêu cầu từ phía người dùng. Chúng ta cần tạo một khu vực trong DNS server để lưu dữ liệu của domain bằng cách tạo file /etc/bind/named.conf chứa nội dung như sau :

Lưu ý : sử dụng 192.168.0.x là một ví dụ. Nếu sử dụng trên một lớp mạng khác, chúng ta cần thay đổi thông tin trong file /etc/bind/name.conf và các tập tin tra cứu DNS cho phù hợp.

Bước 4: Tạo file zone

Các tên tập tin sau từ khóa tập tin trong các zone trên được gọi là vùng tập tin. Độ phân giải DNS thực tế đặt trong khu tập tin. Trong thư mục /var/cache/bind/, tạo một tập tin có tên là example.com.db với nội dung bên dưới.

 

Tập tin này có thể tải từ địa chỉ : http://www.cis.syr.edu/~wedu/seed/Labs_12.04/Networking/DNS_Local/example.com.db

Ký tự @ thể hiện nguồn gốc từ file name.conf. Vì vậy @ đứng với example.com. In nghĩa là internet. SOA là từ rút gọn của Start Of Authority. Zone này chứa 7 trường (RRs) : SOA(Start Of Authority) RR, NS (Name Server) RR, MX (Mail eXchanger) RR, và 4 A (host Address) RRs.

Chúng ta cần phải thiết lập tra cứu tập tin DNS ngược trong thư mục /var/cache/bind, tạo một file tra cứu ngược gọi là 192.168.0 cho domain example.com nội dung như sau :

Chúng ta có thể tải tập tin này tại địa chỉ : http://www.cis.syr.edu/~wedu/seed/Labs_12.04/Networking/DNS_Local/192.168.0

Bước 5: Khởi động DNS Server

Chúng ta bắt đầu chạy DNS server bằng câu lệnh

Cấu hình máy User

Trên máy user có ip là 192.168.0.100 chúng ta cần cấu hình DNS mặc định cho máy này là 10.0.0.1. Chúng ta thay đổi DNS bằng cách chỉnh sửa file /etc/resolv.conf thành dòng sau :

Lưu lý : DNS có thể bị thay đổi bởi DHCP khi chúng ta restart network. Để vô hiệu tính năng này chúng ta làm như sau :

Vào “System Setting” -> “Network” chọn “Options” trong tab “Wered” Chọn “IPv4 Setting” -> “Method” ->”Automatic(DHCP) Address Only”

Sau đó click vào “Network Icon” ở phía trên và chọn “Auto eth0”. Nó sẽ refresh và kết nối lại update lại kết quả.

Cách khác chúng ta sử dụng lệnh sau để bảo vệ file /etc/resolv.conf tránh việc sử đổi của hệ điều hành :

Chúng ta nên restart để các thay đổi có hiệu lực

Cấu hình máy Attacker

Máy này chúng ta không cần cấu hình.

Kết quả

Sau khi đã cấu hình xong. Chúng ta kiểm tra kết quả bằng thực hiện câu lệnh sau trên máy user :

Kết quả trả về như sau :

Kết quả trả về cho thấy đại chỉ ip của domain www.example.com là 192.168.101 đó là những gì chúng ta đã thiết lập trong máy chủ DNS. Chúng ta có thể sử dụng nslookup để thực hiện việc tra cứu này. Kết quả như sau :

Cài đặt wireshark

Trong bài lap này chúng ta cài đăt wireshark lên máy thật.

Chúng ta có thể download wireshark tại sau và cài như phần mềm bình thường : https://www.wireshark.org/download.html

Để cài wireshark lên ubuntu ta sử dụng lệnh :

(Còn tiếp)